Hộp giảm tốc bánh răng trụ DH/DB Series
- Giao hàng: Toàn quốc, đóng gói cẩn thận
- Đổi trả: Hỗ trợ đổi trả theo chính sách công ty
Hộp giảm tốc bánh răng trụ DH/DB Series – Rigid Tooth Flank Gear Units
DH/DB Series là dòng hộp giảm tốc công nghiệp bánh răng mặt răng cứng của Guangda Transmission. Theo tài liệu kỹ thuật, dòng DH sử dụng kết cấu helical gear unit, trong khi DB sử dụng bevel-helical gear unit, phù hợp cho các hệ thống truyền động công suất lớn, yêu cầu độ bền cao, nhiều cấp tỷ số truyền và nhiều phương án lắp đặt.
Tài liệu nguồn thể hiện rõ hệ thống mã model, hướng dẫn lựa chọn, hệ số làm việc, hệ số an toàn, hệ số khởi động, hệ số mô-men đỉnh, hệ số nhiệt, hệ số cao độ và hệ số cấp dầu cho các cấu hình lắp đứng.
1. Quy tắc đặt mã model DH/DB Series
Ví dụ mã trên tài liệu:
DB2SH-10-12.5-A-CW
Ý nghĩa từng thành phần:
| Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|
| DB | Loại hộp giảm tốc |
| 2 | Số cấp truyền |
| S | Kiểu trục đầu ra |
| H | Kiểu lắp |
| 10 | Size hộp giảm tốc |
| 12.5 | Tỷ số truyền danh nghĩa |
| A | Kiểu bố trí/lắp ráp |
| CW | Chiều quay trục vào |
1.1. Loại hộp giảm tốc
| Ký hiệu | Loại |
|---|---|
| DH | Helical – hộp giảm tốc bánh răng trụ nghiêng |
| DB | Bevel-helical – hộp giảm tốc bánh răng côn-trụ |
Ví dụ trên tài liệu sử dụng DB, tức loại bevel-helical.
1.2. Số cấp truyền
| Ký hiệu | Số cấp |
|---|---|
| 1 | 1-stage |
| 2 | 2-stage |
| 3 | 3-stage |
| 4 | 4-stage |
Ví dụ DB2… tương ứng hộp giảm tốc 2 cấp truyền.
1.3. Kiểu trục đầu ra
| Ký hiệu | Kiểu trục |
|---|---|
| S | Solid shaft – trục đặc |
| H | Hollow shaft – trục rỗng |
| D | Hollow shaft for shrink disk – trục rỗng dùng shrink disc |
Trong ví dụ DB2S…, trục ra là trục đặc.
1.4. Kiểu lắp đặt
| Ký hiệu | Kiểu lắp |
|---|---|
| H | Horizontal – lắp ngang |
| M | Horizontal design without feet – lắp ngang không chân |
| V | Vertical – lắp đứng |
Ví dụ DB2SH… là cấu hình lắp ngang.
1.5. Size
Tài liệu quy định:
Size 1–22
Ví dụ mã 10 tương ứng Size 10.
1.6. Tỷ số truyền danh nghĩa
Tỷ số truyền được ghi theo bảng lựa chọn của nhà sản xuất.
Ví dụ:
iN = 12.5
1.7. Kiểu bố trí lắp ráp
Ký hiệu có thể gồm:
- A
- B
- C
- D
- Và các kiểu khác theo bảng cấu hình.
Ví dụ trên tài liệu sử dụng Design A.
1.8. Chiều quay trục vào
Khi nhìn vào đầu trục vào:
| Ký hiệu | Chiều quay |
|---|---|
| CW | Clockwise – chiều kim đồng hồ |
| CCW | Counter-clockwise – ngược chiều kim đồng hồ |
Tài liệu lưu ý với DH có thể bỏ ký hiệu chiều quay trong mã tùy cấu hình.
2. Các yêu cầu và lưu ý khi sử dụng DH/DB Series
Theo tài liệu Requirement and Specification:
- Trước khi chạy thử phải đọc kỹ hướng dẫn vận hành và bôi trơn đúng quy cách.
- Lượng dầu ghi trong catalogue chỉ mang tính tham khảo; lượng dầu thực tế theo dấu mức trên que thăm dầu.
- Các bộ phận quay phải được che chắn theo yêu cầu an toàn để phòng ngừa tai nạn.
- Bulông móng tối thiểu nên đạt cấp bền 8.8, có tấm cân bằng và xử lý chống ăn mòn.
- Hình minh họa chỉ là ví dụ; kích thước ghi chú có thể thay đổi, một số thông số có thể được cải tiến.
- Khối lượng ghi trong catalogue là giá trị trung bình, không bắt buộc phải hoàn toàn trùng khớp.
Các ký hiệu sử dụng trong tài liệu:
- Oil dipstick – que thăm dầu.
- Breather – lỗ thông hơi.
- Oil filler – lỗ châm dầu.
- Oil-out drain – lỗ xả dầu.
3. Hướng dẫn lựa chọn hộp giảm tốc DH/DB Series
Khả năng tải của hộp giảm tốc bị giới hạn bởi:
- Công suất cho phép theo độ bền cơ học.
- Khả năng cân bằng nhiệt.
Khi lựa chọn phải kiểm tra đồng thời cả hai điều kiện.
3.1. Tính tỷ số truyền
Công thức:
is = n1 / n2
Trong đó:
is: tỷ số truyền yêu cầu.n1: tốc độ đầu vào, r/min.n2: tốc độ đầu ra, r/min.
3.2. Xác định công suất danh nghĩa của hộp giảm tốc
Điều kiện:
PN ≥ P2 × f1 × f2 × f3 × f4
Trong đó:
PN: công suất danh nghĩa của hộp giảm tốc.P2: công suất tải/công suất yêu cầu của máy bị dẫn động.f1: hệ số máy bị dẫn động.f2: hệ số nguồn động lực.f3: hệ số an toàn.f4: hệ số khởi động.
3.3. Kiểm tra mô-men cực đại
Phải đảm bảo mô-men cực đại, mô-men khởi động hoặc mô-men phanh đáp ứng:
PN ≥ (TA × n1 / 9550) × f5
Trong đó:
TA: mô-men cực đại trên trục vào, gồm mô-men làm việc đỉnh, khởi động hoặc phanh.n1: tốc độ đầu vào.f5: hệ số mô-men đỉnh.
3.4. Kiểm tra tải bổ sung trên trục ra
Cần kiểm tra tải hướng kính bổ sung tác động lên trục đầu ra theo bảng tải cho phép của nhà sản xuất.
3.5. Kiểm tra tỷ số truyền thực tế
Tỷ số truyền thực tế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế. Tài liệu chỉ dẫn tra trong bảng tỷ số truyền thực tế tương ứng.
3.6. Xác định chế độ bôi trơn
Lắp ngang
Có thể sử dụng:
- Dip lubrication – bôi trơn ngâm dầu.
- Forced lubrication – bôi trơn cưỡng bức theo yêu cầu.
Lắp đứng
Có thể sử dụng:
- Dip lubrication.
- Forced lubrication.
Việc chọn phương án cụ thể phụ thuộc cấu hình và bảng cấp dầu.
4. Kiểm tra cân bằng nhiệt
4.1. Hộp giảm tốc không có làm mát phụ trợ
Điều kiện:
P2 ≤ PG = PG1 × f6 × f7 × f9 × f10
Trong đó:
PG: khả năng nhiệt của hộp giảm tốc.PG1: khả năng nhiệt khi không có thiết bị làm mát phụ trợ.f6: hệ số nhiệt độ môi trường.f7: hệ số cao độ.f9: hệ số cấp dầu khi lắp đứng.f10: hệ số khả năng nhiệt không có làm mát phụ trợ.
4.2. Hộp giảm tốc có làm mát bằng quạt
Điều kiện:
P2 ≤ PG = PG2 × f6 × f7 × f9 × f11
Trong đó:
PG2: khả năng nhiệt khi có làm mát bằng quạt.f11: hệ số khả năng nhiệt khi dùng quạt làm mát.
5. Ví dụ lựa chọn hộp giảm tốc trong catalogue
Ví dụ ứng dụng:
- Máy cấp keo trong hệ thống vận chuyển bột cho lò cao.
- Tốc độ motor: n1 = 1350 r/min.
- Công suất tải: P2 = 380kW.
- Mô-men tải cực đại: TA = 5370N·m.
- Trục ra chỉ chịu mô-men.
- Làm việc 24 giờ/ngày.
- Số lần khởi động dưới 5 lần/giờ.
- Chu kỳ làm việc ED = 40%.
- Nhiệt độ môi trường: 30°C.
- Độ cao: ≤300m.
- Lắp trên bệ cao, ngoài trời.
- Yêu cầu dạng bevel-helical.
- Trục ra đặc nằm bên phải hộp giảm tốc.
- Design C.
- Hướng quay trục vào CW.
- Tốc độ đầu ra: n2 = 69.5 r/min.
- Lắp ngang.
- Bôi trơn ngâm dầu.
5.1. Tính tỷ số truyền
is = 1350 / 69.5 = 19.424
5.2. Tính công suất danh nghĩa
Tra các hệ số theo tài liệu:
f1 = 1.5f2 = 1f3 = 1.75f4 = 1
Do đó:
PN = 380 × 1.5 × 1 × 1.75 × 1 = 997.5kW
Tài liệu lựa chọn:
- DB type.
- 3-stage transmission.
- Size 15.
- iN = 20.
- n1 = 1500r/min.
- Nominal power = 1202kW.
Quy đổi về 1350r/min:
PN = 1202 × 1350 / 1500 ≈ 1082kW
Kết quả đáp ứng yêu cầu.
5.3. Kiểm tra mô-men cực đại
Theo tài liệu:
PN ≥ (5370 × 1350 / 9550) × 0.5 = 380kW
Vì:
1202kW > 380kW
nên đáp ứng yêu cầu mô-men cực đại.
5.4. Kiểm tra nhiệt
Điều kiện:
- Nhiệt độ môi trường: 30°C.
- Độ cao: 300m.
- Không có làm mát phụ trợ.
- Lắp ngang.
Tra bảng:
PG1 = 363kWf6 = 1.18f7 = 1f9 = 1.05– tài liệu ghi yêu cầu bôi trơn cưỡng bức trong ví dụ kiểm tra.f10 = 0.95
Khi đó:
PG = 363 × 1.18 × 1 × 1.05 × 0.95 ≈ 427kW
Vì:
P2 = 380kW 180 | 1.7 | 1.5 | 1.3 | 1.2 |
9. Bảng hệ số mô-men đỉnh f5
| Hướng tải | 1–5 lần/giờ | 6–30 | 31–100 | >100 |
|---|---|---|---|---|
| Steady direction of load | 0.5 | 0.65 | 0.7 | 0.85 |
| Alternating direction of load | 0.7 | 0.95 | 1.10 | 1.25 |
10. Bảng hệ số nhiệt f6
Áp dụng cho hộp giảm tốc không có làm mát phụ trợ hoặc có quạt làm mát.
| Nhiệt độ môi trường | ED 100% | ED 80% | ED 60% | ED 40% | ED 20% |
|---|---|---|---|---|---|
| 10°C | 1.14 | 1.20 | 1.32 | 1.54 | 2.04 |
| 20°C | 1.00 | 1.06 | 1.16 | 1.35 | 1.79 |
| 30°C | 0.87 | 0.93 | 1.00 | 1.18 | 1.56 |
| 40°C | 0.71 | 0.75 | 0.82 | 0.96 | 1.27 |
| 50°C | 0.55 | 0.58 | 0.64 | 0.74 | 0.98 |
11. Bảng hệ số cao độ f7
Áp dụng cho hộp giảm tốc không có làm mát phụ hoặc có quạt làm mát.
| Độ cao | f7 |
|---|---|
| ≤1000m | 1.00 |
| ≤2000m | 0.95 |
| ≤3000m | 0.90 |
| ≤4000m | 0.85 |
| ≤5000m | 0.80 |
12. Hệ số sử dụng công suất f8
| Mức sử dụng | 30% | 40% | 50% | 60% | 70% | 90% | 90% | 100% |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| f8 | 0.66 | 0.77 | 0.83 | 0.90 | 0.90 | 0.95 | 1.0 | 1.0 |
Bảng nguồn thể hiện hai cột 90%; giữ nguyên như tài liệu.
13. Hệ số cấp dầu khi lắp đứng f9
Tài liệu quy định:
- Với hộp giảm tốc lắp ngang: f9 = 1.0.
- Trong trường hợp bôi trơn cưỡng bức: f9 = 1.05.
Bảng cấu hình lắp đứng:
| Type | Oil supply | Sizes 1–12: Without auxiliary cooling | Sizes 1–12: With fan cooling | Sizes 13–18: Without auxiliary cooling | Sizes 13–18: With fan cooling |
|---|---|---|---|---|---|
| DH2.V / DH3.V | Dip lubrication | 0.95 | Theo yêu cầu | — | — |
| DH4.V | Forced lubrication | 1.15 | Theo yêu cầu | 1.15 | Theo yêu cầu |
| DB2.V / DB3.V | Dip lubrication | 0.95 | 0.95 | — | — |
| DB4.V | Forced lubrication | 1.15 | 1.10 | 1.15 | 1.10 |
Các ô còn lại trong tài liệu được đánh dấu theo yêu cầu hoặc không áp dụng.
14. Bảng hệ số máy bị dẫn động f1 – Waste water treatment
| Driven machine | ≤0.5h | 0.5–10h | >10h |
|---|---|---|---|
| Thickeners, central drive | — | — | 1.2 |
| Filter presses | 1.0 | 1.3 | 1.5 |
| Flocculation apparatus | 0.8 | 1.0 | 1.3 |
| Aerators | — | 1.8 | 2.0 |
| Raking equipment | 1.0 | 1.2 | 1.3 |
| Combined longitudinal and rotary rakes | 1.0 | 1.3 | 1.5 |
| Pre-thickeners | — | 1.1 | 1.3 |
| Screw pumps | — | 1.3 | 1.5 |
| Water turbines | — | — | 2.0 |
| Centrifugal pumps | — | 1.2 | 1.3 |
| 1 piston positive-displacement pumps | 1.3 | 1.4 | 1.8 |
| >1 piston positive-displacement pumps | 1.2 | 1.4 | 1.5 |
15. Bảng hệ số f1 – Dredgers
| Driven machine | ≤0.5h | 0.5–10h | >10h |
|---|---|---|---|
| Bucket conveyors | — | 1.6 | 1.6 |
| Dumping devices | — | 1.3 | 1.5 |
| Caterpillar travelling gears | 1.2 | 1.6 | 1.8 |
| Bucket wheel excavators as pick-up | — | 1.7 | 1.7 |
| Bucket wheel excavators for primitive material | — | 2.2 | 2.2 |
| Cutter heads | — | 2.2 | 2.2 |
| Traversing gears | — | 1.4 | 1.8 |
16. Bảng hệ số f1 – Chemical industry
| Driven machine | ≤0.5h | 0.5–10h | >10h |
|---|---|---|---|
| Plate bending machines | — | 1.0 | 1.0 |
| Extruders | — | — | 1.6 |
| Dough mills | — | 1.8 | 1.8 |
| Rubber calenders | — | 1.5 | 1.5 |
| Cooling drums | — | 1.3 | 1.4 |
| Mixers for uniform media | 1.0 | 1.3 | 1.4 |
| Mixers for non-uniform media | 1.4 | 1.6 | 1.7 |
| Agitators for media with uniform density | 1.0 | 1.3 | 1.5 |
| Agitators for media with non-uniform density | 1.2 | 1.4 | 1.8 |
| Agitators for media with non-uniform gas absorption | 1.4 | 1.6 | 1.8 |
| Toasters | 1.0 | 1.3 | 1.5 |
| Centrifuges | 1.0 | 1.2 | 1.3 |
17. Bảng hệ số f1 – Metal working mills
| Driven machine | ≤0.5h | 0.5–10h | >10h |
|---|---|---|---|
| Plate tilters | 1.0 | 1.0 | 1.2 |
| Ingot pushers | 1.0 | 1.2 | 1.2 |
| Winding machines | — | 1.6 | 1.6 |
| Cooling bed transfer frames | — | 1.5 | 1.5 |
| Roller straighteners | — | 1.6 | 1.6 |
| Roller tables continuous | — | 1.5 | 1.5 |
| Roller tables intermittent | — | 2.0 | 2.0 |
| Roller tables reversing tube mills | — | 1.8 | 1.8 |
| Shears continuous | — | 1.5 | 1.5 |
| Shears crank type | 1.0 | 1.0 | 1.0 |
| Continuous casting drivers | — | 1.4 | 1.4 |
| Reversing blooming mills | — | 2.5 | 2.5 |
| Reversing slabbing mills | — | 2.5 | 2.5 |
| Reversing wire mills | — | 1.8 | 1.8 |
| Reversing sheet mills | — | 2.0 | 2.0 |
| Reversing plate mills | — | 1.8 | 1.8 |
| Roll adjustment drives | 0.9 | 1.0 | — |
18. Bảng hệ số f1 – Conveyors
| Driven machine | ≤0.5h | 0.5–10h | >10h |
|---|---|---|---|
| Bucket conveyors | — | 1.2 | 1.5 |
| Hauling winches | 1.4 | 1.6 | 1.6 |
| Hoists | — | 1.5 | 1.8 |
| Belt conveyors 10h | |||
| — | —: | —: | —: |
| Frequency converters | — | 1.8 | 2.0 |
| Reciprocating compressors | — | 1.8 | 1.9 |
| Cranes – Slewing gears | 2.5 | 2.5 | 3.0 |
| Cranes – Luffing gears | 2.5 | 2.5 | 3.0 |
| Cranes – Travelling gears | 2.5 | 3.0 | 3.0 |
| Cranes – Hoisting gears | 2.5 | 2.5 | 3.0 |
| Derrick jib cranes | 2.5 | 2.5 | 3.0 |
| Cooling tower fans | — | — | 2.0 |
| Blowers axial and radial | — | 1.4 | 1.5 |
| Cane knives | — | — | 1.7 |
| Cane mills | — | — | 1.7 |
| Beet cossettes macerators | — | — | 1.2 |
| Extraction plants / mechanical refrigerators / juice boilers | — | — | 1.4 |
| Sugar beet washing machines | — | — | 1.5 |
| Sugar beet cutters | — | — | 1.5 |
| Paper machines – Of all kinds | — | 1.8 | 2.0 |
| Paper machines – Pulper drives | 2.0 | 2.0 | 2.0 |
| Cableways – Centrifugal compressors | — | 1.4 | 1.5 |
| Material ropeways | — | 1.3 | 1.4 |
| To-and-fro system aerial ropeways | — | 1.6 | 1.8 |
| T-bar lifts | — | 1.3 | 1.4 |
| Continuous ropeways | — | 1.4 | 1.6 |
| Cement industry – Concrete mixers | — | 1.5 | 1.5 |
| Cement industry – Breakers | — | 1.2 | 1.4 |
| Cement industry – Rotary kilns | — | — | 2.0 |
| Cement industry – Tube mills | — | — | 2.0 |
| Cement industry – Separators | — | 1.6 | 1.6 |
| Cement industry – Roll crushers | — | — | 2.0 |
Ghi chú của tài liệu:
- Hệ số làm việc được xác định theo công suất yêu cầu của máy bị dẫn động
P2. - Một số thiết bị có đánh dấu yêu cầu kiểm tra khả năng nhiệt đặc biệt.
- Với các ứng dụng có mô-men cực đại lớn phải lựa chọn theo mô-men cực đại.
20. Ưu điểm của hộp giảm tốc DH/DB Series
Kết cấu bánh răng mặt răng cứng
Dòng sản phẩm được định vị là Rigid Tooth Flank Units, phù hợp thiết bị công nghiệp tải nặng và vận hành liên tục.
Nhiều cấp truyền
Có thể lựa chọn từ:
- 1 cấp.
- 2 cấp.
- 3 cấp.
- 4 cấp.
Nhiều kiểu trục đầu ra
Hỗ trợ:
- Trục đặc.
- Trục rỗng.
- Trục rỗng dùng shrink disc.
Nhiều kiểu lắp
Hỗ trợ:
- Horizontal.
- Horizontal without feet.
- Vertical.
Hai dòng truyền động chính
- DH: Helical.
- DB: Bevel-helical.
Có hướng dẫn lựa chọn theo tải thực tế
Catalogue cung cấp đầy đủ hệ số:
- Máy bị dẫn động.
- Nguồn động lực.
- An toàn.
- Khởi động.
- Mô-men đỉnh.
- Nhiệt độ.
- Cao độ.
- Hệ số sử dụng.
- Điều kiện cấp dầu.
21. Ứng dụng điển hình
DH/DB Series có thể được lựa chọn cho nhiều nhóm thiết bị được liệt kê trực tiếp trong bảng service factor, bao gồm:
- Xử lý nước thải.
- Máy nạo vét.
- Công nghiệp hóa chất.
- Máy cán và gia công kim loại.
- Băng tải.
- Tời và thiết bị nâng.
- Cầu trục.
- Tháp giải nhiệt.
- Quạt công nghiệp.
- Công nghiệp đường.
- Máy giấy.
- Cáp treo.
- Công nghiệp xi măng.
- Máy nghiền.
- Lò quay.
- Máy trộn.
- Hệ thống vận chuyển vật liệu.
22. Thông tin cần cung cấp khi lựa chọn DH/DB Series
Để chọn đúng model cần xác định:
- Dòng DH hay DB.
- Công suất máy bị dẫn động P2.
- Tốc độ đầu vào n1.
- Tốc độ đầu ra n2.
- Tỷ số truyền yêu cầu.
- Mô-men cực đại TA.
- Số giờ vận hành mỗi ngày.
- Số lần khởi động mỗi giờ.
- Loại máy bị dẫn động.
- Loại nguồn động lực.
- Mức độ quan trọng và yêu cầu an toàn.
- Hướng tải ổn định hay đảo chiều.
- Nhiệt độ môi trường.
- Độ cao lắp đặt.
- Chu kỳ tải ED.
- Kiểu trục ra.
- Kiểu lắp ngang hoặc đứng.
- Kiểu bôi trơn.
- Chiều quay trục vào.
- Kiểu bố trí A/B/C/D.
- Tải hướng kính và tải dọc trục nếu có.
23. Lưu ý kỹ thuật khi lựa chọn
- Không chọn hộp giảm tốc chỉ dựa trên công suất motor.
- Phải kiểm tra cả độ bền cơ học và cân bằng nhiệt.
- Với tải có mô-men đỉnh cao phải kiểm tra theo
f5. - Với ứng dụng lắp đứng phải kiểm tra hệ số cấp dầu
f9. - Với nhiệt độ môi trường cao cần giảm khả năng tải nhiệt theo
f6. - Với độ cao lớn phải áp dụng
f7. - Với tải quan trọng hoặc có yêu cầu an toàn cao phải chọn
f3lớn hơn. - Với số lần khởi động lớn phải áp dụng hệ số
f4tương ứng. - Các kích thước, tỷ số truyền thực tế và bảng công suất danh nghĩa của từng size cần được xác nhận theo catalogue đầy đủ của đúng model.
Thông Tin Công Ty
| Thông Tin Công Ty | CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ LVT |
|---|---|
| Địa chỉ | DG 12-13 Khu đấu giá QSD đất tái định cư Kiến Hưng, Phường Kiến Hưng, Hà Nội |
| Điện thoại | 0981 517 737 |
| [email protected] | |
| Giờ làm việc | Từ 8h00am – 17h00pm, Thứ 2 đến Thứ 7 |
#Hashtags
#HopGiamTocDH #HopGiamTocDB #DHSeriesGearUnits #DBSeriesGearUnits #RigidToothFlankGearUnits #HopGiamTocCongNghiep #ThietBiTruyenDong










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.